cap nhat README.md
This commit is contained in:
@@ -0,0 +1,184 @@
|
||||
# CLIProxyAPI Installer (Orange Pi / ARM64)
|
||||
|
||||
Script này giúp bạn:
|
||||
|
||||
- Tự động tải bản mới nhất của CLIProxyAPI
|
||||
- Giải nén và cài binary `cli-proxy-api`
|
||||
- Tạo và quản lý systemd user service
|
||||
- Tự động chạy khi khởi động
|
||||
|
||||
Hỗ trợ:
|
||||
|
||||
- Ubuntu / Debian
|
||||
- Kiến trúc ARM64 (aarch64) — phù hợp Orange Pi
|
||||
|
||||
---
|
||||
|
||||
## 🚀 Cài đặt nhanh
|
||||
|
||||
chmod +x install.sh
|
||||
./install.sh
|
||||
|
||||
---
|
||||
|
||||
## 📦 Script sẽ làm gì?
|
||||
|
||||
### 1. Tải binary mới nhất
|
||||
|
||||
- Gọi GitHub API để lấy release mới nhất
|
||||
- Lọc file: `linux_aarch64.tar.gz`
|
||||
- Tải về thư mục tạm
|
||||
|
||||
### 2. Giải nén & cài đặt
|
||||
|
||||
- Extract vào thư mục tạm
|
||||
- Tìm file `cli-proxy-api`
|
||||
- Copy vào thư mục hiện tại
|
||||
- Set quyền executable
|
||||
|
||||
### 3. Dọn dẹp
|
||||
|
||||
- Xóa file `.tar.gz`
|
||||
- Xóa thư mục tạm
|
||||
|
||||
### 4. Tạo systemd user service
|
||||
|
||||
Nếu chưa tồn tại:
|
||||
|
||||
- Tạo file service tại:
|
||||
~/.config/systemd/user/cliproxyapi.service
|
||||
- Enable + start service
|
||||
|
||||
Nếu đã tồn tại:
|
||||
|
||||
- Chỉ restart service
|
||||
|
||||
---
|
||||
|
||||
## ⚙️ Sau khi cài đặt
|
||||
|
||||
### Kiểm tra trạng thái service
|
||||
|
||||
systemctl --user status cliproxyapi
|
||||
|
||||
---
|
||||
|
||||
### Xem log realtime
|
||||
|
||||
journalctl --user -u cliproxyapi -f
|
||||
|
||||
---
|
||||
|
||||
### Restart service
|
||||
|
||||
systemctl --user restart cliproxyapi
|
||||
|
||||
---
|
||||
|
||||
### Stop service
|
||||
|
||||
systemctl --user stop cliproxyapi
|
||||
|
||||
---
|
||||
|
||||
### Disable auto start
|
||||
|
||||
systemctl --user disable cliproxyapi
|
||||
|
||||
---
|
||||
|
||||
## ⚠️ Quan trọng: Auto start khi boot
|
||||
|
||||
Nếu bạn chạy trên Orange Pi headless (không login):
|
||||
|
||||
👉 BẮT BUỘC chạy:
|
||||
|
||||
loginctl enable-linger $(whoami)
|
||||
|
||||
Nếu không:
|
||||
|
||||
- Service không tự chạy khi reboot
|
||||
|
||||
---
|
||||
|
||||
## 📁 Cấu trúc sau khi cài
|
||||
|
||||
Ví dụ:
|
||||
|
||||
/home/orangepi/cliproxyapi/
|
||||
├── cli-proxy-api
|
||||
|
||||
Service sẽ dùng:
|
||||
|
||||
- WorkingDirectory = thư mục bạn chạy script
|
||||
- HOME = $HOME hiện tại
|
||||
|
||||
---
|
||||
|
||||
## ❗ Lỗi thường gặp
|
||||
|
||||
### 1. Không tìm thấy file download
|
||||
|
||||
Nguyên nhân:
|
||||
- GitHub API thay đổi
|
||||
- Không có file linux_aarch64
|
||||
|
||||
Cách xử lý:
|
||||
- Kiểm tra lại release
|
||||
|
||||
---
|
||||
|
||||
### 2. Permission denied khi chạy binary
|
||||
|
||||
chmod +x cli-proxy-api
|
||||
|
||||
---
|
||||
|
||||
### 3. Service không start
|
||||
|
||||
systemctl --user status cliproxyapi
|
||||
|
||||
Nguyên nhân:
|
||||
- Sai đường dẫn
|
||||
- Binary không tồn tại
|
||||
- Thiếu quyền execute
|
||||
|
||||
---
|
||||
|
||||
### 4. Service không chạy sau reboot
|
||||
|
||||
loginctl enable-linger $(whoami)
|
||||
|
||||
---
|
||||
|
||||
### 5. systemctl --user không hoạt động
|
||||
|
||||
export XDG_RUNTIME_DIR=/run/user/$(id -u)
|
||||
|
||||
---
|
||||
|
||||
### 6. Port đã bị chiếm
|
||||
|
||||
sudo lsof -i :PORT
|
||||
|
||||
kill -9 <PID>
|
||||
|
||||
---
|
||||
|
||||
## 🔄 Cập nhật
|
||||
|
||||
./install.sh
|
||||
|
||||
---
|
||||
|
||||
## 📌 Yêu cầu hệ thống
|
||||
|
||||
- ARM64 (aarch64)
|
||||
- Ubuntu / Debian
|
||||
- Có curl, wget, tar, systemd
|
||||
|
||||
---
|
||||
|
||||
## 🧾 License
|
||||
|
||||
Theo repo gốc của CLIProxyAPI
|
||||
|
||||
Reference in New Issue
Block a user